triêu mộ
Định nghĩa
Danh từ:
- Buổi sáng và buổi tối: "triêu mộ" là từ cổ, chỉ hai khoảng thời gian trong ngày: sáng sớm và chiều tối. Từ này thường xuất hiện trong văn chương cổ điển hoặc các văn bản mang tính chất trang trọng, thi ca.
Tính từ (hiếm dùng):
- Thuộc về sáng và tối: Dùng để miêu tả các hoạt động hoặc hiện tượng diễn ra đều đặn vào hai thời điểm sáng và tối.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Tiếng chuông triêu mộ vang lên từ ngôi chùa cổ. (Tiếng chuông buổi sáng và buổi tối vọng ra từ ngôi chùa xưa.)
- Trong thơ Nguyễn Du, hình ảnh triêu mộ thường gợi nỗi buồn man mác. (Trong thơ của Nguyễn Du, hình ảnh sáng và tối thường khơi gợi cảm giác u sầu.)
Tính từ:
- Những công việc triêu mộ này đã trở thành thói quen của ông. (Những công việc vào sáng và tối này đã trở thành thói quen của ông.)
Các cách sử dụng nâng cao
"triêu mộ bất định": sáng và tối không cố định, chỉ sự thất thường.
- Lịch trình triêu mộ bất định khiến mọi người khó sắp xếp. (Lịch trình sáng tối thay đổi liên tục gây khó khăn cho việc sắp xếp.)
"triêu mộ tương đối": sáng và tối đối lập nhau, thường dùng trong triết học để chỉ sự tương phản.
- Triêu mộ tương đối là quy luật tự nhiên của vũ trụ. (Sự đối lập giữa sáng và tối là quy luật tự nhiên của vũ trụ.)
Biến thể và từ gần giống
Triêu (danh từ): buổi sáng.
- Triêu dương vừa ló dạng. (Mặt trời buổi sáng vừa nhô lên.)
Mộ (danh từ): buổi tối, chiều tối.
- Mộ khí nặng nề bao trùm. (Không khí buổi tối nặng nề bao phủ.)
Triêu tịch (danh từ): sáng và tối — đồng nghĩa với "triêu mộ", nhưng phổ biến hơn trong văn nói.
- Triêu tịch chăm lo việc nhà. (Sáng tối đều đặn lo toan công việc gia đình.)
Từ đồng nghĩa
- Sáng tối: hai khoảng thời gian trong ngày.
- Sớm tối: buổi sáng và buổi tối, thường dùng trong đời sống hàng ngày.
Thành ngữ liên quan
- Triêu mộ điền viên: sáng tối nơi ruộng vườn, chỉ cuộc sống thanh bần, gắn bó với thiên nhiên.
- Ông sống cuộc đời triêu mộ điền viên, xa lánh phồn hoa. (Ông sống cuộc đời sáng tối nơi ruộng vườn, xa lánh chốn đô hội.)